Các lệnh (Command Line) hữu ích trong Linux​

0
367

Tiếp theo bài viết Hướng dẫn Cài đặt Linux. Oktot.com gởi đến các bạn bài hướng dẫn các lệnh (COMMAND LINE) thường sử dụng trên linux nằm trong series bài hướng dẫn Linux từ cơ bản đến nâng cao, hy vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn.

Một số chú ý:
– Lệnh và thông số được phân biệt chữ in và chữ thường.
– Mỗi lệnh được gõ trên 1 dòng, nếu dùng nhiều lệnh liên tục thì các lệnh phải được cách nhau bằng dấu ‘;
– Xem help của lệnh (#man command)
Vd:

#man rpm
:/remove          tìm kiếm chuỗi remove
n                     tìm tiếp tục (tìm xuôi)
N                     tìm ngược
q                     thoát khỏi man

1. Giới thiệu dấu nhắc:
[ root @ localhost ~ ] #

root: user
localhost: computer name
~: thư mục cá nhân
#: user toàn quyền;
$: user có quyền giới hạn

2. Nhóm lệnh quản lý thư mục:
– Cây thư mục mặc định do hệ thống tạo ra:
image001
cd: chuyển thư mục làm việc... thư mục cha;  . thư mục hiện hành;-p tạo nhiều thư mục

mkdir: tạo thư mục

ll: liệt kê (ls)
rmdir: xóa thư mục rỗng
rm: xóa thư mục & cây thư mục
mv: đổi tên (nếu cùng đường dẫn) hoặc di chuyển (nếu khác đường dẫn)
tree: xem cây thư mục

– Tạo cây thư mục:
image002
 – Tạo nhiều thư mục liên tục:

#mkdir  –p  ../linux/ {fedora,centos,suse}
-p : tạo nhiều thư mục, .. thư mục cha; . thư mục hiện hành; -p tạo nhiều thư mục

– Đổi tên thư mục os thành hdh

#mv /data/os /data/hdh

– Di chuyển thư mục software vào trong data
#mv /data/dulieu/software /data
– Xóa thư mục aix

# rmdir /data/hdh/unix/aix

– Xóa cây thư mục windows

#rm -rf /data/hdh/windows

– Xem dung lượng thư mục data

#du /data
#du –h /data : hiển thị đơn vị do
#du –h /data | more : ngắt trang

– Liệt kê thư mục /bin
#ll /bin <=> #ls –l /bin
#ls /bin
#ls –ld /bin: xem số thư mục con
#ls –la /bin: xem thư mục ẩn
(Thư mục, tập tin có dấu chấm phía trước là tập tin, thư mục ẩn.)

2. Nhóm lệnh quản lý tập tin:
Tạo cây thư mục sau:
image003touch: tạo file rỗng
echo: tạo file có nội dung
cat: xem file ngắn

–  Tạo file rỗng vanban1.txt, vanban2.txt, vanban3.txt trong thư mục /data
#touch vanban1.txt vanban2.txt vanban3.txt (đang đứng tại thư mục data)
– Tạo file vanban4.txt có nội dung trong thư mục /data
#echo “Chao mung ban den voi hdh linux” > vanban4.txt (đang đứng tại thư mục data)
– Xem file có nội dung ngắn: (đang đứng tại thư mục data)
#cat vanban1.txt
#cat vanban4.txt
– Xem file có nội dung dài:
#more /data/vanban4.txt
#more /etc/mail/sendmail.cf
more chỉ xem được nội dung file, không có chức năng tìm kiếm và chỉnh sửa.
#less /etc/mail/sendmail.cf
/mail: tìm kiếm từ mail
n: tìm xuôi, N:tìm ngược, q: thoát
less cho xem được nội dung file và tìm kiếm.
#tail /var/log/messages.1 (xem nội dung 10 dòng cuối của file)
#tail -5 /var/log/messages.1 (xem nội dung 5 dòng cuối của file)

#head /var/log/messages.1 (xem nội dung 10 dòng đầu của file)

#head -5 /var/log/messages.1            (xem nội dung 5 dòng đầu của file)
– Copy tất cả các file trong thư mục /data vào thư mục /data/ketoan:
#cp /data/*.* /data/ketoan
– Copy tất cả các file và thư mục con trong thư mục /data vào thư mục /data/ketoan:
#cp –rv /data/* /data/ketoan
-r: copy thư mục con & file
-v: hiển thị thông tin sau khi copy
– Copy tất cả các file và thư mục con trong thư mục /data vào thư mục hiện hành:
#cp –rv /data ./
– Đổi tên file /data/vanban1.txt thành hoso1.txt
#mv vanban1.txt hoso1.txt (đang đứng tại thư mục /data)
– Di chuyển file /data/vanban2.txt vào thư mục /data/dulieu
#mv /data/vanban2.txt  /data/dulieu
– Di chuyển file /data/vanban3.txt vào thư mục /data/dulieu và đổi tên thành hoso3.txt
#mv /data/vanban2.txt  /data/dulieu
– Xóa file và thư mục /data
#rm –fr /data
3. Alias:
Alias là bí danh của một lệnh
– Xem alias của tất cả các lệnh
#alias
– Gán alias cho một lệnh
#alias copyfile=’cp –rv’
#alias
#copyfile /etc /data
#ll /data
– Xóa alias cho một lệnh
#unalias copyfile
4. Liên kết trên file:
* Liên kết cứng (hard link)

Là liên kết trong cùng một hệ thống tập tin với node entry tương ứng trỏ đến cùng một nội dung vật lý. Khi một node thay đổi thì node kia thay đổi theo.Khi xóa một node thi node kia vẫn có thể sử dụng.

– Tạo liên kết cứng cho file hardlink1.txt đã tồn tại trong /data/dulieu tới flie harlink.txt chứa trong /data

#echo “HDH Linux xin chao ban” >> /data/dulieu/hardlink1.txt
#ln /data/dulieu/tailieu1.txt /data/hardlink.txt
#ll -i /data                    //xem entry node của hardlink.txt
#ll -i /data/dulieu          //xem entry node của hardlink1.txt
#cat /data/dulieu/hardlink1.txt
#cat /data/ hardlink.txt
#rm /data/dulieu/ hardlink1.txt
#cat /data/ hardlink.txt            //nội dung vẫn bình thường

* Liên kết mềm (symbolic link)

Là tạo ra shortcut cho 1 file.

– Tạo liên kết cứng cho file symlink1.txt đã tồn tại trong /data/dulieu tới flie symlink.txt chứa trong /data

#echo “HDH Linux xin chao ban” >> /data/dulieu/symlink1.txt
#ln /data/dulieu/ symlink1.txt /data/ symlink.txt
#ll -i /data                    //xem entry node của symlink.txt
#ll -i /data/dulieu          //xem entry node của symlink1.txt
#cat /data/dulieu/symlink1.txt
#cat /data/symlink.txt
#rm /data/dulieu/symlink1.txt
#cat /data/symlink.txt              //không còn nội dung
#ll -i /data                    //vẫn còn link

5. Định hướng nhập – xuất – đường ống:
> xuất ra file, xóa file cũ nếu tồn tại
>> xuất ra file, ghi thêm vào cuối file nếu tồn tại
< định hướng nhập từ file
– Định hướng xuất

#ls –l                                        //đang đứng tại /, xuất tất cả các file trong / ra màn hình
#ls –l > danhsach.txt               //xuất tất cả các file trong / vào file danhsach.txt
#ls –l                                        //có file danhsach.txt
#cat danhsach.txt
#cal                                         //calendar
#cal > danhsach.txt                //ghi đè dữ liệu cũ trong file danhsach.txt
#cat danhsach.txt

– Định hướng nhập: tìm kiếm những dòng có ký tự root trong file /etc/passwd

#grep root < /etc/passwd
#cat /etc/passwd

– Cơ chế đường ống: ngõ ra của lệnh này là ngõ vào của lệnh kia

Cú pháp:         lệnh 1 | lệnh 2 | lệnh 3 | …
#ll /
#ll / | grep 4096                       //lọc ra những dòng có ký tự 4096
#ll / | grep 4096 | -wc              //đếm số dòng có ký tự 4096
-c: character;  -w: word;  -l: list
#ll / | grep 4096 | -c >>test.txt             //đếm số dòng có ký tự 4096 ghi vào file test.txt
#ll / | grep 4096 | -w >>test.txt            //xuất những dòng có ký tự 4096 ghi vào file test.txt
#cat test.txt
#history
#history > lenh.txt
#cat lenh.txt
#! 10                //xem lệnh thứ 10       
#history –c                  //clear cache
Tác giả: Dương Minh Trung

Cám ơn các bạn đã xem

LEAVE A REPLY