Làm việc với tập tin văn bản trong C

0
420

Truy cập tập tin văn bản

Ghi dữ liệu lên tập tin văn bản

Hàm fputc()

Hàm này được dùng để ghi một ký tự lên một tập tin văn bản đang được mở để làm việc.

Cú pháp: int fputc(int c, FILE *f) 

Trong đó, tham số c chứa mã Ascii của một ký tự nào đó. Mã này được ghi lên tập tin liên kết với con trỏ f. Hàm này trả về EOF nếu gặp lỗi.

Hàm fputs()

Hàm này dùng để ghi một chuỗi ký tự chứa trong vùng đệm lên tập tin văn bản.

Cú pháp: int fputs(const char *buffer, FILE *f) 

Trong đó, buffer là con trỏ có kiểu char chỉ đến vị trí đầu tiên của chuỗi ký tự được ghi vào. Hàm này trả về giá trị 0 nếu buffer chứa chuỗi rỗng và trả về EOF nếu gặp lỗi.

Hàm fprintf()

Hàm này dùng để ghi dữ liệu có định dạng lên tập tin văn bản.

Cú pháp: fprintf(FILE *f, const char *format, varexpr) 

Trong đó: format: chuỗi định dạng (giống với các định dạng của hàm printf()), varexpr:

danh sách các biểu thức, mỗi biểu thức cách nhau dấu phẩy (,).

Định dạng Ý nghĩa
%d Ghi số nguyên
%[.số chữ số thập phân] f Ghi số thực có <số chữ số thập phân> theo quy tắc làm tròn số.
%o Ghi số nguyên hệ bát phân
%x Ghi số nguyên hệ thập lục phân
%c Ghi một ký tự
%s Ghi chuỗi ký tự
%e hoặc %E hoặc %g hoặc

%G

Ghi số thực dạng khoa học (nhân 10 mũ x)

Ví dụ: Viết chương trình ghi chuỗi ký tự lên tập tin văn bản D:\\oktotdotcom.txt

 

Đọc dữ liệu từ tập tin văn bản

Hàm fgetc()

Hàm này dùng để đọc dữ liệu từ tập tin văn bản đang được mở để làm việc.

Cú pháp: int fgetc(FILE *f) 

Hàm này trả về mã Ascii của một ký tự nào đó (kể cả EOF) trong tập tin liên kết với con trỏ f.

Hàm fgets()

Cú pháp: char *fgets(char *buffer, int n, FILE *f) 

Hàm này được dùng để đọc một chuỗi ký tự từ tập tin văn bản đang được mở ra và liên kết với con trỏ f cho đến khi đọc đủ n ký tự hoặc gặp ký tự xuống dòng ‘\n’ (ký tự này cũng được đưa vào chuỗi kết quả) hay gặp ký tự kết thúc EOF (ký tự này không được đưa vào chuỗi kết quả).

Trong đó:

  • buffer (vùng đệm): con trỏ có kiểu char chỉ đến cùng nhớ đủ lớn chứa các ký tự nhận được.
  • n: giá trị nguyên chỉ độ dài lớn nhất của chuỗi ký tự nhận được.
  • f: con trỏ liên kết với một tập tin nào đó.
  • Ký tự NULL (‘\0’) tự động được thêm vào cuối chuỗi kết quả lưu trong vùng đêm.
  • Hàm trả về địa chỉ đầu tiên của vùng đệm khi không gặp lỗi và chưa gặp ký tự kết thúc EOF. Ngược lại, hàm trả về giá trị NULL.

Hàm fscanf()

Hàm này dùng để đọc dữ liệu từ tập tin văn bản vào danh sách các biến theo định dạng.

Cú pháp: fscanf(FILE *f, const char *format, varlist) 

Trong đó: format: chuỗi định dạng (giống hàm scanf()); varlist: danh sách các biến mỗi biến cách nhau dấu phẩy (,).

Ví dụ: Viết chương trình chép tập tin D:\oktotdotcom.txt ở trên sang tập tin D:\oktot.txt.

Ví dụ: Đọc từ file “input.txt” mảng một chiều các số nguyên. Tập tin input.txt có nội dung như sau:
– Dòng đầu chứa 1 số nguyên là số lượng phần tử của mảng
– Dòng sau chứa các phần tử của mảng cách nhau bởi khoảng trắng

Ví dụ

Viết chương trình phát sinh ngẫu nhiên ma trận a kích thước m x n, lưu ma trận này vào file test.inp. Đọc lại file test.inp đưa dữ liệu vào ma trận b và xuất ra màn hình xem kết quả lưu đúng không? Cấu trúc của file test.inp như sau:

– Dòng đầu lưu 2 số nguyên: m, n thể hiện số dòng và số cột của ma trận.

– m dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm n phần tử là giá trị các phần tử trên một dòng của ma trận.

 

  1. Viết chương trình tìm độ dài của file.
  2. Viết chương trình đọc một file text và xóa các dòng trống nếu có trong file.
  3. Viết chương trình cắt bỏ cácdòng thừa, cắt bỏ các khoảng trống thừa, đổi các kí tự đầu mỗi từ ra chữ hoa của một file text.
  4. Lập chương trình tạo một tập tin chứa cácgiá trị ngẫu nhiên. Sắp xếp chúng và lưu trữ sang một tập tin khác.
  5. Viết chương trình tính số lần xuất hiện của một kí tự chữ cái trong một tập tin văn bản.
  6. Viết chương trình tính số từ có trong một tập tin văn bản.
  7. Cho một tập tin chứa chi tiết của nhân viên như Mã NV, tên, tuổi, lương cơ bản và trợ cấp. Thực hiện các yêu cầu sau:

– Viết các câu lệnh để tạo tập tin Employee.dat và nhận các giá trị Mã NV, tên, tuổi, lương cơ bản và trợ cấp vào các field.

– Gán chi tiết vào các biến sau đó lần lượt gán vào các field.

– Sau khi tạo tập tin Employee, Hãy liệt kê tất cả các mẩu tin của tập tin này.

– Liệt kê các nhân viên có lương bằng 1000.

– Cập nhật lại tiền trợ cấp cho tất cả các nhân viên thành 300 nếu lương cơ bản nhỏ hơn 2000 ngược lại lên 500.

– Xóa các mẩu tin trong tập tin Employee căn cứ vào mã nhân viên nhập vào.

– Tìm các nhân viên trong tập tin Employee theo mã nhân viên, hiển thị thông tin đầy đủ của nhân viên khi tìm thấy. Liệt kê các bộ sưu liệu được sử dụng của chương trình.

8. Viết chương trình nhập dữ liệu của các nhân viên của một cơ quan và lưu vào file. Sau đó thực hiện các câu lệnh sau: Nhập vào một số thứ tự, sửa dữ liệu của nhân viên theo thứ tự này, lưu lại nhân viên này vào file. Viết các hàm thực hiện các câu lệnh sau:

– Tìm lương thấp nhất của cơ quan

– Tìm lương trung bình của cơ quan.

– In ra danh sách nhân viên.

– In ra những người có lương cao nhất.

– In ra những người có lương thấp nhất.

LEAVE A REPLY