Mạng căn bản trên Linux

0
167

Chuẩn bị:

Srv1: linux, IP address:192.168.1.110/24
PC1: windows 2003, IP address:192.168.1.10/24

I. Các file cấu hình cơ bản:
1. Cấu hình host name

– Kiểm tra host name

#hostname

– Đặt tên

#hostname      srv1.ispace.edu.vn

– Cấu hình host name

#vi /etc/sysconfig/network
image002

#init 6
– Kiểm tra host name

#hostname

2. Khai báo máy chủ DNS
#vi /etc/resolv.conf
image004
3. Cấu hình name server (hosts file)
#vi /etc/hosts
image006

– Khảo sát lại các host name vừa gán
#ping 192.168.1.110
#ping 192.168.1.10
#ping srv1.ispace.edu.vn
#ping pc1.ispace.edu.vn
#ping srv1
#ping pc1

=>ok

4. Cấu hình thứ tự phân giải tên
#vi /etc/host.conf
image010
=> ưu tiên dùng phân giải tên bằng hosts file trước, sau đó mới dùng bind (berkery internet name)

5. Cấu hình địa chỉ IP
– Xem thông tin địa chỉ IP
#ip addr
#ifconfig                      //xem thông tin địa chỉ IP tất cả các card mạng
#ifconfig eth0              //xem thông tin địa chỉ IP card mạng eth0
– Enable/Disable card mạng
#ifdown eth0
#ifup eth0
– Đặt địa chỉ IP tạm thời cho eth0
#ifconfig eth0 192.168.1.110 netmask 255.255.255.0
#service network restart
#ifconfig eth0
#service network restart
#ifconfig eth0                          //mất địa chỉ IP vừa đặt
– Đặt địa chỉ IP cố định cho eth0

Cách 01: Để đặt địa chỉ cho card mạng, ta có thể sử dụng GUI

Cách 02: Có thể thay đổi thông số card mạng thông qua việc edit file /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth<n>, thường với máy chỉ có 1 card mạng sẽ là ifcfg-eth0.

Sau khi đổi thông số card mạng, ta nên thực thi câu lệnh

#service network restart

 để apply thay đổi

# vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0

image012

– Tạo alias cho eth0 (copy thêm 1 file eth0 và đặt thêm một địa chỉ IP cho file này)

#cp /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0 /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0:0

#vi /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-eth0:0

image012
#service network restart

#ping –c4 192.168.1.120 -> ok
II. Giới thiệu một số lệnh cấu hình mạng
1. netstat

– Xem thông tin trạng thái mạng, service

#netstat
#netstat -an
#netstat -an | grep :25
#netstat -anp | grep :25

2. route
– Xem thông tin định tuyến
#route
#route -n

VD: cấu hình LAN routing trên Router 1 và Router 2 để 2 mạng LAN1 và LAN2 theo mô hình sau có thể truy xuất nhau.

image016
Router 1
– Cấu hình địa chỉ IP

#setup

image018
#service network restart

– Bậc chức năng chuyển gói tin
#vi /etc/sysctl.conf     (dòng số 7)

image023

– Bật LAN Routing

#echo 1 > /proc/sys/net/ipv4/ip_forward

– Tạo static route

#route add -net 10.0.0.0 netmask 255.0.0.0 gw 172.16.1.2

Router 2  (cấu hình tương tự Router 1)

Kiểm tra: Ping từ LAN1 sang LAN2  và ngược lại => ok

3. Dịch vụ SSH

  • Dịch vụ SSH giúp người dùng có thể điều khiển các máy tính ở xa, viết tắt của cụm từ secured shell.
  • Mọi dữ liệu truyền theo giao thức đều được mã hóa và rất an toàn, không thể bị “xem trộm” trên đường truyền.
  • Để login vào máy 192.168.10.10 với quyền root, ta có thể thực thi lệnh:

# ssh -l root 102.168.10.10

hoặc

# ssh root@192.168.10.10

  • Người dùng sẽ được yêu cầu nhập password trên máy truy xuất đến, nếu chứng thực thành công có thể điều khiển máy tính từ xa.
  • Có thể sử dụng chương trình Putty để truy xuất ssh trên môi trường Windows

4.SCP: SCP là dịch vụ copy file trên một máy khác, sử dụng giao thức ssh

Cú pháp:

scp <nguồn> <đích>

Ví dụ muốn copy file /root/test.txt lên máy 192.168.10.10, tại thư mục /home/sv với quyền sv, ta thực thi:

scp   /root/test.txt  sv@192.168.10.10:/home/sv

5.Dịch vụ smb

  • Các máy windows có thể chia sẻ files (share) với nhau thông qua giao thức smb (server message block)
  • Linux cũng hỗ trợ giao thức này thông qua bộ phần mềm smb, hay còn được gọi nôm na là “Samba”
  • SMB gồm 2 phần:

client: lấy file từ máy khác

server: chia sẻ file cho máy khác

Sử dụng smbclient

Giả sử có máy windows tại địa chỉ 192.168.10.30 đang chia sẻ file

Muốn biết windows hiện đang chia sẻ các thư mục gì, ta thực thi lệnh:

 smbclient -N -L//192.168.10.30

  tham số -N để yêu cầu không hỏi password (vì chỉ list danh sách các thư mục).

LEAVE A REPLY