Namespaces trong C#

0
94

Một namespace được thiết kế để cung cấp một cách để giữ một bộ các tên riêng biệt. Tên lớp được khai báo trong một namespace không xung đột với các tên lớp cùng tên trong một namespace khác.

Khai báo một namespace

Một namespace bắt đầu với từ khóa namespace theo sau là tên do người dùng đặt như sau:

Để kích hoạt namespace của hàm hoặc biến, thêm chúng vào sau tên namespace như sau:

Chương trình sau minh họa sử dụng các namespace:

Khi đoạn mã trên được biên dịch và thực thi, nó tạo ra các kết quả như sau:

Việc sử dụng từ khóa

Việc sử dụng từ khóa cho biết rằng chương trình đang thực thi trong một không gian được giới hạn bởi tên namespace. Ví dụ, chúng ta đang sử dụng namespace System trong chương trình. Lớp Console được định nghĩa ở đó. Chúng tôi chỉ cần viết:

Chúng ta có thể viết tên đầy đủ là:

Bạn cũng có thể tránh được thêm vào trước các namespace từ chỉ thị using. Chỉ thị này cho trình biên dịch rằng mã tiếp theo là làm việc trong namespace này. Ví dụ sau sẽ minh họa điều này:

Khi đoạn mã trên được biên dịch và thực thi, nó tạo ra các kết quả như sau:

Namespace lồng nhau:

Bạn có thể đặt một namespace bên trong namespace khác như sau:

Bạn có thể truy cập các namespace con bằng cách sử dụng các dấu chấm (.) như sau:

Khi đoạn mã trên được biên dịch và thực thi, nó tạo ra các kết quả như sau:

Chúc bạn thành công !

LEAVE A REPLY