Tổng quan về Website

0
1125

Thông qua trình duyệt, người dùng cuối sẽ kết nối đến máy Webserver bằng địa chỉ URL. Tại đây, máy Webserver sẽ xử lý kết nối và gửi yêu cầu đến ứng dụng web. Tùy theo yêu cầu, ứng dụng web sẽ truy vấn đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về, sau đó sẽ gửi phản hồi về máy Webserver.

Cuối cùng máy Webserver sẽ gửi dữ liệu về trình duyệt dưới dạng siêu văn bản và người dùng cuối sẽ nhận thông tin hiển thị trên trình duyệt.

Khái niệm Web

World Wide Web (www), gọi tắt là web, là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (gửi và nhận thông tin) qua các máy tính nối với mạng Internet. Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet.

Các tài liệu trên web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext) đặt tại các máy Webserver nối mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem các siêu văn bản này. Chương trình này sẽ nhận thông tin tại ô địa chỉ URL do người sử dụng yêu cầu, sau đó trình duyệt sẽ tự động gửi thông tin đến máy webserver và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem.

Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi lên máy chủ trong một quá trình tương tác. Hoạt động truy tìm thông tin theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt web. Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin. Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin tùy thuộc vào uy tín của các website đưa ra thông tin đó.

Đặc điểm tiện lợi của web: Thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, fax, thông tin không giới hạn (muốn đăng bao nhiêu thông tin cũng được, không giới hạn số lượng thông tin, hình ảnh…) và không giới hạn phạm vi khu vực sử dụng (toàn thế giới có thể truy cập).

Hoạt động của Web

Thông qua trình duyệt, người dùng cuối sẽ kết nối đến máy Webserver bằng địa chỉ URL. Tại đây, máy Webserver sẽ xử lý kết nối và gửi yêu cầu đến ứng dụng web.

Tùy theo yêu cầu, ứng dụng web sẽ truy vấn đến cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về, sau đó sẽ gửi phản hồi về máy Webserver.

Cuối cùng máy Webserver sẽ gửi dữ liệu về trình duyệt dưới dạng siêu văn bản và người dùng cuối sẽ nhận thông tin hiển thị trên trình duyệt.

Trình duyệt Web

Trình duyệt web (web browser) là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ.

Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng, nó đọc định dạng HTML, CSS, XML,… để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau.

Một số trình duyệt web phổ biến hiện nay bao gồm Internet Explorer(Edge), Mozilla Firefox, Safari, Google Chrome, Opera,…

Địa chỉ URL

Địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) được dùng để tham chiếu tới tài nguyên trên Internet. URL mang lại khả năng siêu liên kết cho các trang mạng, các tài nguyên khác nhau.

Vd: http://www.oktot.com/category/van-phong/
Một URL gồm các thành phần sau:
·  Giao thức (ví dụ: http, https, ftp)
·  Tên miền (ví dụ: oktot.com).
·  Cổng (ví dụ: 80, 443), tuy nhiên thành phần này có thể không bắt buộc vì mặc định sử dụng port 80.
·  Đường dẫn tuyệt đối trên máy phục vụ của tài nguyên (ví dụ: category/van-phong/).

Giao thức HTTP và HTTPS

HTTP (Hypertext Transfer Protocol), là giao thức thuộc lớp ứng dụng trong mô hình OSI. Hoạt động thông thường ở cổng (port) 80 và là giao thức hướng kết nối.

Các phương thức hoạt động của HTTP:
·  GET: Phương thức lấy một đối tượng hoặc tài nguyên nào đó trên máy chủ (server).
·  POST: Phương thức mà máy trạm (Client) sử dụng để gửi thông tin đến các Server.
·  PUT: Phương thức dùng để máy trạm (Client) đẩy (upload) dữ liệu lên Server.
·  DELETE: Phương thức giúp Client xoá các đối tượng, tài nguyên từ các máy Webserver.
·  HEAD: Phương thức xác minh rằng một đối tượng có tồn tại hay không.
·  TRACE: Phương thức được sử dụng để gọi từ xa một lớp ứng dụng trở lại.

HTTPS (HTTP over SSL/TLS).

Là một sự kết hợp giữa giao thức HTTP và giao thức bảo mật SSL hay TLS cho phép trao đổi thông tin một cách bảo mật trên Internet. Các kết nối HTTPS thường được sử dụng cho các giao dịch thanh toán trên Web và cho các giao dịch nhạy cảm trong các hệ thống thông tin, khi dữ liệu cần phải được bảo vệ an toàn.
Khi một HTTPS được thiết lập nó sẽ giúp bảo mật thông tin truyền giữa hai máy tính. Vậy, cứ thông tin nào cần bảo mật trên nền web thì có thể sử dụng nó. Nhưng đi kèm với quá trình bảo mật có nghĩa là hệ thống phải xử lý nhiều hơn.
image001
Top SSL Certificate Authorities sử dụng phổ biến

Tên miền

Mục đích chính của tên miền là để cung cấp một hình thức đại diện, hay nói cách khác, dùng những tên dễ nhận biết, thay cho những tài nguyên Internet mà đa số được đánh số bằng địa chỉ IP rất khó nhớ. Việc ánh xạ từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại do hệ thống DNS trên toàn cầu thực hiện.

Tên miền gồm hai dạng là tên miền Quốc gia và tên miền Quốc tế.

·  Tên miền Quốc gia quy định theo Quốc gia của bạn, ví dụ: Việt Nam là .vn; Nhật Bản là .jp; Anh là .uk; Mỹ là .us ….
·  Tên miền Quốc tế: được dùng khắp trên thế giới như: .com; .net; .org; .edu.
Ý nghĩa một số tên miền mở rộng thông dụng:
·  .com: Dành cho các công ty thương mại.
·  .net: Dành cho các công ty về mạng (network) hay cung cấp dịch vụ mạng.
·  .org: Dành cho các tổ chức, nhóm.
·  .gov: Dành cho các tổ chức chính phủ.
·  .edu: Dành cho các tổ chức giáo dục, trường học.
·  .biz: Dành cho các công ty thương mại trực tuyến.
image002(1)
Top các tên miền phổ biến

Ngôn ngữ dùng để viết Website

Để xây dựng một website ta có rất nhiều Ngôn ngữ có thể lựa chọn để phát triển như; PHP, ASP.NET, Java, …

image003
Top các ngôn ngữ phổ biến

Hoặc ta cũng có thể chọn các Content Management Systems có sẵn để xây dựng website.

image004WordPress vẫn là Content Management Systems phổ biến nhất.

Cảm ơn và hẹn bạn ở một bài viết khác trên oktot.com nhé!

LEAVE A REPLY