Trình soạn thảo VI và Quản lý tiến trình

0
147

Điểm mạnh của Linux chính là môi trường dòng lệnh (console) điều này chắc ai cũng biết. Linux là một hệ điều hành được điều khiển đa phần qua môi trường dòng lệnh (console), thêm vào đó, các file cấu hình dịch vụ trên Linux thường được chỉnh sửa bởi trình editor là VI. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách sử dụng VI, đặc biệt là những người mới làm quen với Linux. Tiếp nối trong loạt bài về Linux Oktot.com gởi đến các bạn bài hướng dẩn trình soạn thảo VI và quản lý tiến trình trong Linux.

I. Trình soạn thảo vi
Nếu bạn là người thường xuyên quản trị server Linux qua console, thì vi là trình tiện ích hay sử dụng nhất. Do vậy, học cách sử dụng vi là một yêu cầu tối thiểu và cần thiết cho một người sử dụng Linux. Vi là viết tắt của từ Video Interactif là chương trình sọan thảo văn bản theo trang màn hình
Vi có Có 3 chế độ hoạt động:

  • Command Mode
  • Insert Mode
  • Last Line Mode

Để soạn thảo tập tin mới hoặc xem hay sửa chữa tập tin cũ ta dùng lệnh:

$vi [file]
vd: $vi config.txt

Thao tác trên tập tin

:w – ghi vào tập tin
😡 – lưu và thoát khỏi chế độ soạn thảo (:x)
:wq – lưu và thoát khỏi chế độ soạn thảo
:w – lưu vào tập tin mới
:q – thoát nếu ko có thay đổi
:q! – thoát không lưu
:r – mở tập tin đọc

* command mode

Khi bắt đầu sử dụng lệnh vi, vi mặc định ở command mode. Hoặc ấn Esc để chuyển sang command mode khi người dùng đang ở insert mode.
Ấn phím lệnh i hoặc a từ chế độ command mode để chuyển sang  Vào chế độ soạn thảo (Insert Mode). Nhấn ESC để trở về chế độ command
shift+:  Vào chế độ Last line

Chèn, thêm văn bản

a          Thêm text sau dấu nháy
A          Thêm text vào cuối dòng
i           Thêm text trước dấu nháy
I           Thêm text đầu dòng
o          Thêm dòng mới sau dòng hiện tại
O         Thêm dòng mới trước dòng hiện tại

Di chuyển trong văn bản

h,j,k,l    Trái, xuống, lên, phải
w         Di chuyển qua phải 1 từ, con trỏ nằm ở kí từ đầu
e          Di chuyển qua phải 1 từ, con trỏ nằm ở kí từ cuối
b          Di chuyển qua trái 1 từ, con trỏ nằm ở kí từ đầu
$          Đến cuối dòng
0          Đến đầu dòng
G         Đến cuối file
1G       Về đầu file
[n]G     Di chuyển đến dòng n
Ctrl+F  Tới 1 trang
Ctrl+D Tới 1/2 trang
Ctrl+B  Lui 1 trang
Ctrl+U Lui 1/2 trang

Xóa văn bản:

R         Ghi đè từ dấu nhắc đến cuối dòng
C         Xóa đến cuối dòng và ghi đè
r           Thay thế 1 kí tự
x          Xóa 1 kí tự
dw       Xóa đến cuối từ
dd        Xóa 1 dòng
.           Lặp lại lệnh trước đó
u          Undo
[n],[m]d            Xóa từ dòng n đến dòng m
Tìm kiếm
/[string] Tìm chuỗi
n          Tìm tới
N         Tìm lui

Tìm kiếm và thay thế tất cả

:%s/[chuỗi tìm]/[chuỗi thay thế]/g

* Last line mode
Copy / cut /paste

yy                    Sao chép dòng
p                      paste
:[n],[m]t            Chép đoạn văn bản từ dòng n đến m vào sau dòng p
:![lệnh]             Thực hiện lệnh mà không cần phải đóng file
:w                    Save file
:w [tên file mới]           Save thành file mới (save as)
:q!                    thoát, không lưu
😡                     Save file và thoát  (:x)
:wq                  Save file và thoát
:set nu             Đánh dấu số dòng
:set nonu         Bỏ số dòng
:set ic               Bỏ tính năng tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường
md                   Tương ứng với giữ phím shift trên window
d’d                   Cắt

Copy và paste

Đầu khối                      my
Cuối khối                     y’y
paste               p

Tìm kiếm
* Tìm kiếm trong file
grep [option] [pattern] [filename]

option
-i          Tìm không phân biệt hoa thường
-n         Thêm số thứ tự dòng
-c         Đếm số dòng có chứa mẫu cần tìm
-v         Các dòng không chứa mẫu
VD:
grep queue vanban.txt            Tìm và xuất ra màn hình dòng chứa chuỗi “queue” trong file vban.txt

* Tìm kiếm file:

VD
find /dulieu/ -name ‘vban.txt’
find /dulieu/ -name ‘*.txt’
find /dulieu/ -user nv1 -exec cp {} /root \;       Tìm kiếm những file của  nv1 trong /dulieu

II. Quản lý tiến trình
* Khuyến cáo của microsoft trên window

CPU>=85%                            | Nâng cấp CPU
RAM còn lại <5% tổng ram                | Nâng cấp RAM
RAM ảo trên ổ cứng > RAM thực

* Linux: Xem tiến trình

ps -ax              Xem tiến trình
Quan sát cột:
PID      TTY     STAT   TIME   COMMAND
ps -ef |more   Xem tiến trình (đầy đủ tiến trình con bên trong)
pstree -np |more         Xem tiến trình dạng cây
VD: Xem tiến trình login của user
ps -u nv1                    Xem các tiến trình do người dùng nv1 khởi tạo
* Kết thúc một tiến trình:
kill [PID]                                   Kết thúc tiến trình bằng PID, save dữ liệu trước khi kết thúc
kill -9 [PID]                              Kết thúc tiến trình bằng PID
pkill [Tên chương trình]           Kết thúc tiến trình bằng tên.

* Tiến trình tiền cảnh, hậu cảnh
– Tiến trình tiền cảnh do user khởi tạo (foreground process)
– Tiến trình hậu cảnh do hệ thống khởi tạo (background process)

CTRL+Z                      Đưa tiến trình tiền cảnh vào hậu cảnh
VD: Chạy mc sau đó nhấn ctrl+z
CTRL+Z
sleep [second] Tạm dừng trong n giây
sleep [second] &         Tạm dừng trong n giây, hiển thị PID
jobs                  Xem các tiến trình trong hậu cảnh
pg [n]               Chạy tiến trình trong hậu cảnh, n là số chỉ vị trí trong jobs
fg [n]                Đưa tiến trình ra tiền cảnh, n là số chỉ vị trí trong jobs
top                   Xem đầy đủ các cột tiến trình
PID USER      PR  NI  VIRT  RES  SHR S %CPU %MEM    TIME+  COMMAND

* Chú thích

PR       Độ ưu tiên (có giá trị từ -20 đến 19)
NI
VIRT    Bộ nhớ ảo
RES    RAM vật lý
SHR    dung lượng bộ nhớ sử dụng chung
S          Trạng thái
%CPU % cpu đang dùng
%MEM            % bộ nhớ đang dùng
TIME   Thời gian

* Phím tắt trong top

r           Set độ ưu tiên
k          Kill tiến trình
A          Hiển thị các tiến trình chiếm nhiều CPU

LEAVE A REPLY